Một số con số về độ trễ mà lập trình viên cần biết

Một số con số về thời gian trễ mà lập trình viên cần biết

Trong một hệ thống, khi chúng có trao đổi thông tin với nhau thì chắc chắn rằng việc trao đổi thông tin đó có gây ra một khoảng thời gian trễ, tùy vào từng hệ thống và cách thức giao tiếp mà thời gian trễ này ít hay nhiều.

Như trong bảng dưới đây, người ta đã liệt kê độ trễ trung bình khi tương tác dữ liệu giữa chúng. Ví dụ như cache L1 và L2 là 2 bộ nhớ đệm chính khi đưa dữ liệu vào ra CPU, do vậy cần có tốc độ rất cao -> yêu cầu độ trễ là cực kỳ thấp (chỉ vài nano giây).

Bạn có thể thấy kỹ hơn với từng hoạt động có độ trễ trung bình tương ứng trong bảng sau.

Hoạt độngThời gian trễ
L1 cache reference0.5 ns
Branch mispredict5 ns
L2 cache reference7 ns14x L1 cache
Mutex lock/unlock25 ns
Main memory reference100 ns20x L2 cache, 200x L1 cache
Compress 1K bytes with Zippy3,000 ns
Send 1K bytes over 1 Gbps network10,000 ns
SSD random read150,000 ns
Read 1 MB sequentially from memory250,000 ns
Round trip within same datacenter500,000 ns
Read 1 MB sequentially from SSD1,000,000 ns 4X memory
Disk seek10,000000 ns 20x datacenter roundtrip
Read 1 MB sequentially from disk20,000,000 ns 80x memory, 20X SSD
Send packet CA->Netherlands->CA150,000,000 ns

Trong đó:

  • 1 ns = 10^-9 seconds
  • 1 ms = 10^-3 seconds
  • Assuming ~1GB/sec SSD

Dựa trên những thông tin trên, khi thiết kế hệ thống chúng ta cần phải nắm được những thông số này để có thể tối ưu hóa chương trình hoặc hệ thống của mình một cách hợp lý nhất.

Từ github

Leave a Reply

Be the First to Comment!

Notify of
avatar
wpDiscuz